Phân biệt giữa May, Might và Say, Speak, Tell, Talk

I. Phân biệt: May vs. Might

“May” và “Might” dùng để chỉ những hành động/sự việc có thể xảy ra ở tương lai. Nhưng ta chỉ dùng “Might” khi sự việc đó không xảy ra. (…)

may-might-460x296

A. Ta dùng “may” và “might” để nói về những hành động hay sự việc có thể xảy ra ở tương lai
Ví dụ:
I haven’t decided yet where to spend my holidays. I may go to Ireland.
Tôi vẫn chưa quyết định đi nghỉ ở đâu. Có thể tôi đi Ireland.

Take an umbrella with you when you go out. It might rain later.
Nhớ mang theo dù khi bạn ra ngoài. Trời có thể mưa đó.
The bus doesn’t always come on time. We might have to wait a few minutes.
Xe buýt không phải lúc nào cũng đúng giờ. Chúng ta có thể phải chờ một vài phút.
Dạng phủ định của “may” và “might” là “may not” và “might not (mightn’t)”
Ví dụ:
Ann may not come to the party tonight. She isn’t well.
Có thể Ann không đi dự tiệc tối nay. Cô ấy không khỏe.
There might not be a meeting on Friday because the director is ill.
Buổi họp ngày thứ sáu có thể không diễn ra bởi vì ông giám đốc bị ốm.

B. Thường ta có thể dùng “may” hay “might” đều được cả.
Ví dụ:
I may go to Ireland hay I might go to Ireland.
Tôi có thể sẽ đi Ireland.
Jane might be able to help you hay Jane may be able to help you.
Jane có thể sẽ sẵn sàng để giúp anh.
Nhưng chúng ta chỉ dùng “might” (không dùng “may”) khi sự việc đó không xảy ra (unreal situation)
Ví dụ:
If I knew them better, I might invite them to dinner.
Nếu tôi biết họ rõ hơn, tôi có thể mời họ dùng bữa tối

Đây là tình huống không xảy ra vì tôi đã không quen biết họ nhiều, vì vậy tôi sẽ không mời họ, may không được dùng trong câu này)

C. Ta cũng có thì tiếp diễn “may/might be + V-ing”. Hãy so sánh với “will be + V-ing”
Don’t phone at 8.30. I’ll be watching the football on television.
Đừng gọi điện lúc 8 giờ 30. Lúc đó tôi đang xem bóng đá trên truyền hình.
Don’t phone at 8.30. I might be watching (OR I may be watching) the football
on television.
Đừng gọi điện lúc 8 giờ 30. Lúc đó có thể tôi đang xem bóng đá trên truyền hình.
Ta có thể dùng “may/might be V-ing” cho những kế hoạch có thể được thực hiện
Ví dụ:
I’m going to Ireland in July. à chắc chắn đi
Tôi sẽ đi Ireland vào tháng bảy.
I may be going (hay I might be going) to Ireland in July. à chưa chắc đi
Tôi có thể sẽ đi Ireland vào tháng bảy.
Nhưng bạn cũng có thể nói “I may go (hay I might go) to Ireland…” mà nghĩa chỉ thay đổi không đáng kể.

D. Might as well/may as well
“(We) might/may as well do something” nghĩa là “(Chúng ta) nên làm gì đó vì không có giải pháp nào tốt hơn và không có lý do gì để không làm việc đó.”
“What time are you going?” “Well, I’m ready, so I might as well go now. (OR … I may as well go now)”
“Mấy giờ bạn sẽ đi?” “Ồ, tôi đã sẵn sàng, tôi đi ngay bây giờ đây.”
The buses are so expensive these days, you might as well get a taxi.
Gần đây đi xe buýt trở nên đắt đỏ quá, bạn tốt hơn nên đi taxi đi.

E. May/Might + have + PP

Đây là cách dùng cho sự suy đoán về những hành động ở quá khứ.

Ví dụ:

He may/might have gone. = It is possible that he went/has gone.

Có lẽ anh ấy đã đi rồi.

– Might chứ không phải may được dùng khi nói đến việc chưa chắc chắn.

Ví dụ:

He came home alone. You shouldn’t have let him do that; he might have got lost.

Cậu ấy đã về nhà một mình. Lẽ ra anh không nên để nó đi như thế, nó có thể bị lạc.

– Might chứ không phải may được dùng khi vấn đề chưa bao giờ được thử nghiệm.

Ví dụ:

Perhaps we should have taken the other road. It might have been quicker.

Có lẽ ta nên đi đường khác. Nó có thể nhanh hơn.

It’s a good thing you didn’t lend him the money. You might never have got it back.

May là anh không cho nó mượn tiền. Anh có thể không bao giờ đòi lại được.

F. May/might có thể được dùng ở những câu điều kiện thay cho will/would để chỉ một sự có thể thay vì một kết quả chắc chắn.

Ví dụ:

If he sees you he will stop. à chắc chắn

Nếu anh ấy thấy cậu, anh ấy sẽ dừng lại.

If he sees you he may stop. à không chắc chắn

Nếu anh ấy thấy cậu, anh ấy có thể dừng lại.

II. Phân biệt: say, speak, tell, talk:

say-tell-speak-talk

A. SAY:

 Là động từ có tân ngữ, có nghĩa là”nói ra, nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.

Thí dụ:

Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).
They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).
B. SPEAK:

Có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng”truth” (sự thật).

Thí dụ:

He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).
Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.

Thí dụ:

She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).

C. TALK:

Có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác “nói’. Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).

Thí dụ:

· What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).

· He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh).

D. TELL:

Có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).

Thí dụ:

The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).
Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s